Dược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Tobradico-D
Tobramycin (dưới dạng Tobramycinsulfate)
Dexamethasone Phosphat (dưới dạng Dexamethasone Natri phosphate)
Tá dược: Acid citric, Natri citrate, Natri chloride, Thimerosal, Nước cất vừa đủ.
Dexamethasone Phosphat (dưới dạng Dexamethasone Natri phosphate)
Tá dược: Acid citric, Natri citrate, Natri chloride, Thimerosal, Nước cất vừa đủ.
2. Công dụng của Tobradico-D
- Điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với Steroids và có chỉ định dùng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.
- Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm hay khi thấy có khả năng có sự hiện diện ở mắt một số vi khuẩn nguy hiểm nhạy cảm với Tobramycin.
- Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm hay khi thấy có khả năng có sự hiện diện ở mắt một số vi khuẩn nguy hiểm nhạy cảm với Tobramycin.
3. Liều lượng và cách dùng của Tobradico-D
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em.
Nhỏ vào mắt 1 - 2 giọt vào mỗi bên mắt sau mỗi 4-6 giờ Trong 24-48 giờ đầu có thể tăng liều đến 1 hay 2 giọt mỗi 2 giờ. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi các dấu hiệu lâm sàng được cải thiện. Thận trọng không nên ngưng điều trị quá sớm. Không dùng quá 7 -10 ngày.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em.
Nhỏ vào mắt 1 - 2 giọt vào mỗi bên mắt sau mỗi 4-6 giờ Trong 24-48 giờ đầu có thể tăng liều đến 1 hay 2 giọt mỗi 2 giờ. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi các dấu hiệu lâm sàng được cải thiện. Thận trọng không nên ngưng điều trị quá sớm. Không dùng quá 7 -10 ngày.
4. Chống chỉ định khi dùng Tobradico-D
- Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex (đêm giác mạc dạng cành cây), bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra. Nhiễm khuẩn Mycobacterium ở mắt. Bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt.
- Quá mẫn với một thành phần của thuốc.
- Phòng chỉ định sử dụng loại thuốc phối hợp này sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng.
- Quá mẫn với một thành phần của thuốc.
- Phòng chỉ định sử dụng loại thuốc phối hợp này sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng.
5. Thận trọng khi dùng Tobradico-D
Nên coi chừng khả năng nhiễm nấm giác mạc sau khi sử dụng Steroid kéo dài. Cũng giống như khi sử dụng các chế phẩm kháng sinh khác, dùng kéo dài có thể dẫn đến quá phát những vi khuẩn không nhạy cảm bao gồm cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm nên bắt đầu điều trị thích hợp.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Trong những nghiên cứu ở loài vật cho thấy Corticoid có khả năng gây quái thai. Tobramycin tập trung ở thận thai nhi và đã được chứng minh gây điếc bẩm sinh cả hai bên tai không hồi phục. Do đó chỉ nên sử dụng thuốc trong thời kỳ thai nghén nếu thấy khả năng có lợi nhiều hơn nguy cơ đối với thai.
- Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Dexamethasone vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Do đó cần cân nhắc giữa việc ngừng sử dụng thuốc hay ngừng cho con bú.
- Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Dexamethasone vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Do đó cần cân nhắc giữa việc ngừng sử dụng thuốc hay ngừng cho con bú.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Gũng giống như với các thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ mắt, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được phép tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.
8. Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp đối với Tobramycin nhỏ mắt là những phản ứng độc tại chỗ với mắt và quá mẫn bao gồm ngứa, phù mí mắt và đỏ kết mạc.
- Những phản ứng do thành phần Steroid là: Tăng nhãn áp (I0P) có khả năng tiến triển đến Glaucome, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên, chậm liển vết thương.
- Như các chế phẩm chứa corticoid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây đục thủy tinh thể; bội nhiễm nấm, virus và nhiễm khuẩn.
- Những phản ứng do thành phần Steroid là: Tăng nhãn áp (I0P) có khả năng tiến triển đến Glaucome, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên, chậm liển vết thương.
- Như các chế phẩm chứa corticoid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây đục thủy tinh thể; bội nhiễm nấm, virus và nhiễm khuẩn.
9. Tương tác với các thuốc khác
Nếu sử dụng đồng thời Tobamycin tại chỗ ở mắt và những kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycosid sẽ tăng độc tính trên cơ quan thính giác và thận. Vì vậy nên thận trọng theo đõi nồng độ thuốc trong huyết thanh
10. Dược lý
Dexamethasone là một loại corticoid mạnh. Corticoid làm giảm đáp ứng viêm đối với nhiều loại tác nhân khác nhau và chúng có thể trì hoãn hay làm chậm liền vết thương. Vì corticoid có thể ức chế cơ chế đề kháng của cơ thể chống lại nhiễm trùng nên có thể sử dụng đồng thời thuốc kháng khuẩn khi nào thấy rằng tác dụng ức chế đó có ý nghĩa quan trọng về mặt lâm sàng.
Tobramycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid.
Phổ kháng khuẩn của Tobramycin như sau:
Các chủng vi khuin nhay cam: Staphylococci, Streptococci, Pseudomonas aeruginosa, Escherrichia coli, Klebsiella pneumonia, Enterobacter, Proteus morgani, Haemophilus aegypticus (Koch-Weeks), Acinetobater calcoacetius, Neisseria, Salmonella, Shigela, Serraria
Tobramycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid.
Phổ kháng khuẩn của Tobramycin như sau:
Các chủng vi khuin nhay cam: Staphylococci, Streptococci, Pseudomonas aeruginosa, Escherrichia coli, Klebsiella pneumonia, Enterobacter, Proteus morgani, Haemophilus aegypticus (Koch-Weeks), Acinetobater calcoacetius, Neisseria, Salmonella, Shigela, Serraria
11. Quá liều và xử trí quá liều
Triệu chứng tương tự như khi gặp tác dụng phụ của thuốc. Cần giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu cần thiết
12. Bảo quản
Nơi khô mát, ở trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C.
Lọ thuốc đã mở nắp không dùng quá 15 ngày.
Lọ thuốc đã mở nắp không dùng quá 15 ngày.