Lê Thu HàĐã duyệt nội dung

Lê Thu Hà
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Tetracycline 500mg (Mekophar)
– Tetracycline hydrocloride 500mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên.
– Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Tetracycline 500mg (Mekophar)
Các bệnh nhiễm khuẩn:
– Đường hô hấp: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản, …
– Đường sinh dục, tiết niệu: viêm niệu đạo, giang mai, …
– Da và mô mềm: mụn trứng cá, …
– Đường hô hấp: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản, …
– Đường sinh dục, tiết niệu: viêm niệu đạo, giang mai, …
– Da và mô mềm: mụn trứng cá, …
3. Liều lượng và cách dùng của Tetracycline 500mg (Mekophar)
– Trẻ em 8 – 15 tuổi: 10 – 25mg/kg/24 giờ, chia 3 – 4 lần.
– Người lớn: 500mg x 2 – 4 lần/ngày.
– Người lớn: 500mg x 2 – 4 lần/ngày.
4. Chống chỉ định khi dùng Tetracycline 500mg (Mekophar)
– Mẫn cảm với Tetracycline.
– Phụ nữ có thai, cho con bú.
– Trẻ em dưới 8 tuổi.
– Phụ nữ có thai, cho con bú.
– Trẻ em dưới 8 tuổi.
5. Thận trọng khi dùng Tetracycline 500mg (Mekophar)
– Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, bệnh nhân suy chức năng gan, thận.
– Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị Lupus ban đỏ toàn thân.
– Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị Lupus ban đỏ toàn thân.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chống chỉ định đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
7. Tác dụng không mong muốn
– Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy,...
– Mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, làm trầm trọng thêm hội chứng Lupus ban đỏ toàn thân.
– Thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa Eosin. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, làm trầm trọng thêm hội chứng Lupus ban đỏ toàn thân.
– Thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa Eosin. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác với các thuốc khác
– Khi dùng chung Tetracyclin với:
+ Các cation hoá trị 2, 3 (Nhôm, Bismuth, Calci, Sắt, Magnesi, Kẽm), Natri bicarbonat, Colestipol, sữa và các sản phẩm từ sữa: làm giảm sự hấp thu của Tetracyclin.
+ Các thuốc lợi tiểu: làm tăng khả năng gây độc thận của Tetracycline.
+ Các Retinoid: làm gia tăng áp lực hộp sọ.
+ Lithium, Digoxin, Theophylline, các thuốc kháng đông đường uống: làm gia tăng nồng độ các chất này trong cơ thể.
– Tetracycline làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai
+ Các cation hoá trị 2, 3 (Nhôm, Bismuth, Calci, Sắt, Magnesi, Kẽm), Natri bicarbonat, Colestipol, sữa và các sản phẩm từ sữa: làm giảm sự hấp thu của Tetracyclin.
+ Các thuốc lợi tiểu: làm tăng khả năng gây độc thận của Tetracycline.
+ Các Retinoid: làm gia tăng áp lực hộp sọ.
+ Lithium, Digoxin, Theophylline, các thuốc kháng đông đường uống: làm gia tăng nồng độ các chất này trong cơ thể.
– Tetracycline làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai
9. Dược lý
Tetracycline là một kháng sinh phổ rộng có tác động kìm khuẩn. Tetracycline xâm nhập vào tế bào vi khuẩn bằng quá trình vận chuyển chủ động. Một khi vào tế bào, Tetracycline kết dính vào tiểu đơn vị 30S của Ribosom làm ngăn cản sự bám vào RNA vận chuyển aminoacyl và ức chế sinh tổng hợp protein. – 80% Tetracycline được hấp thu qua đường tiêu hóa nếu uống thuốc lúc đói. Tetracycline phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể, qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ. 55% liều uống được thải trừ
10. Bảo quản
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

