lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc giảm đau, hạ sốt Praxandol hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Praxandol hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc giảm đau
Thuốc cần kê toa:Không
Thương hiệu:MIPHARMCO
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:3 năm kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Dược sĩNgô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Praxandol

Cho một viên bao phim.
Paracetamol: 500 mg
Tinh bột: 9,2 mg
Lactose: 32mg
Povidon: 8,8 mg
Pregelatinised Starch: 14,64 mg
Methyl Hydroxybenzoat: 1 mg
Talc : 12,8 mg
Magnesi stearat: 4,4 mg
Sodium starch glycolate: 2,96 mg
Hydroxypropyl Methylcellulose: 2,6 mg
Polyethylen Glycol 6000: 0,4 mg
Titan dioxyd :1,2 mg
Ethanol 90%: 67 mg

2. Công dụng của Praxandol

Được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa như: Cảm sốt, đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh.

3. Liều lượng và cách dùng của Praxandol

- Cách dùng: Paracetamol thường dùng uống (hoặc có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng).
- Liều dùng:
+ Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 325- 650 mg/lần, cách 4 -6 giờ/lan. Liều tối đa không quá 4g/24 giờ.
+ Trẻ em dưới 11 tuổi: Uống 10 mg/kg thể trọng, cách 4 - 6 giờ/lần.
*Lưu ý: Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em.

4. Chống chỉ định khi dùng Praxandol

- Người bệnh quá mẫn với Paracetamol.
- Người bệnh thiếu hụt glucose -6- phosphat dehydrogenase.
- Người bệnh suy gan. suy thận nặng.

5. Thận trọng khi dùng Praxandol

- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Đối với bệnh nhân có tiên sử thiếu máu, uống nhiều rượu bia.
- Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu cho thấy không có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tìm thấy tài liệu trong Dược thư.

8. Tác dụng không mong muốn

Nôn, buồn nôn, đau bụng, nổi ban, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng đài ngày.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

9. Tương tác với các thuốc khác

- Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất diandion. Tác dụng này không quạn trọng về lâm sàng.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan
- Người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

10. Dược lý

Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu.
Paracetamol tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, toá nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, Paracetamol chỉ tác động đến cyclooyxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.

11. Quá liều và xử trí quá liều

- Liễu độc của Paracetamol từ 7,5 — 10g/ngày, trong 1-2 ngày hoặc dùng thuốc dài ngày.
- Các biểu hiện của quá liều:
+ Kích thích thần kinh trung ương, kích động, mê sảng.
+ Ức chế thần kinh trung ương: Hạ thân nhiệt, sững sờ, mệt lẩ, mạch nhanh, huyết áp thấp, trụy tim mach.
+ Trường hợp nặng có thể xảy ra cơn co giật, nget thở, hoại tử gan và suy thận nặng gây tử vong.
- Cách xử trí: Chuẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liễu Paracetamol. Khi nhiễm độc nặng điều quan trọng là phải điểu trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Dùng những hợp chất Sulfhydryl bổ sung dự trữ glutathion ở gan. Có thể dùng NAcetylcystein hoặc Methionin để điều trị quá liều Paracetamol. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giầm hấp thụ Paracetamol.

12. Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(9 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

9
0
0
0
0