



Venosan retard hộp 100 viên

Thông tin sản phẩm
Danh mục
Thuốc bảo vệ mạch máu; trị suy giãn tĩnh mạch, trị trĩ
Thuốc cần kê toa
Không
Công dụng
Ngăn ngừa và điều trị rối loạn tuần hoàn (viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm tĩnh mạch), sung huyết và bệnh trĩ, viêm và đau, co cứng cơ, bong gân, tê cóng chân tay. Điều trị các triệu chứng giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch nông, đau và nặng chân, chuột rút.
Hạn dùng
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Công dụng/Chỉ định
Ngăn ngừa và điều trị rối loạn tuần hoàn (viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm tĩnh mạch), sung huyết và bệnh trĩ, viêm và đau, co cứng cơ, bong gân, tê cóng chân tay. Điều trị các triệu chứng giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch nông, đau và nặng chân, chuột rút.
Liều lượng và cách dùng
Trừ khi được bác sĩ chỉ định khác, thông thường dùng 1 - 2 viên x 2 lần/ngày. Không nhai viên thuốc, uống nguyên viên với nước vào buổi sáng và chiều trước bữa ăn.
Chống chỉ định
Không dùng Venosan retard cho bệnh nhân được biết là mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân suy thận cấp. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú. Không dùng đồng thời với thuốc chống đông máu.
Thận trọng
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Vì các dữ liệu nghiên cứu trên động vật còn chưa đầy đủ và còn thiếu kinh nghiệm trong sử dụng trên phụ nữ có thai, Venosan retard không được khuyên dùng cho phụ nữ có thai. Trong thời gian sử dụng thuốc không nên cho con bú vì vẫn chưa đánh giá được mức độ hoạt chất đi vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn
Ngứa, viêm da. Buồn nôn, nôn. Tiêu chảy, đau bụng.
Tương tác thuốc
Không dùng đồng thời với thuốc chống đông máu.
Thành phần
Mỗi viên nén bao phim phóng thích muộn chứa: Hoạt chất: Cao khô hạt dẻ ngựa (tên latin: Aesculus hippocastanum) (4,5 - 5,5:1) 263,2mg, tương đương Triterpen glycoside 50mg, được tính như là Aescin khan. Tá dược: Calci hydrogen phosphat, Silicagel phân tán cao, Eudragit RL 30D/chất khô, Eudragit RS 30D/chất khô, Triethyl citrat, Polysorbat 80, Polyvidon (povidon) (K = 25), Crospovidon, Magnesi stearat, Hypromellose (vise. 5mPas), Macrogol 4000, sắt (III) oxid (E 172), sắt oxid hydrat (E 172), Titani dioxid (E 171), nhũ tương chống bọt SE 2/chất khô, Talc, Sacharin natri, Vanilin.
Dược lý
Triterpene-glycoside aescin là thành phần chính có hoạt tính của cao hạt dẻ ngựa có tác dụng chống dịch rỉ và chống căng mạch máu. Cao hạt dẻ ngựa với Triterpene-glycoside aescin làm giảm hoạt tính của các enzym của tiêu thể, làm giảm tính thấm của thành mạch máu.
Quá liều
Triệu chứng: trong trường hợp quá liều, các chất saponin có trong hạt dẻ ngựa có thể gây ra triệu chứng buồn nôn như đã được mô tả ở mục Tác dụng không mong muốn. Cũng có thể xảy ra nôn và tiêu chảy. Xử lý: điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát dưới 30°C.
Hạn dùng
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.