Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-1
Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-2
Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-3
Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-4
Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-5
Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-6
Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên-7
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc trị tiêu chảy Loperamide STELLA 2mg hộp 50 viên

Chọn đơn vị
Dược sĩ Nguyên Đan
Dược sĩ Nguyên ĐanĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Danh mục

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa

Thuốc cần kê toa

Không

Hoạt chất

loperamid

Dạng bào chế

Viên nang cứng

Công dụng

Làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh phân có thủ thuật mở thông hồi tràng.

Thương hiệu

Stellapharm

Nước sản xuất

Việt Nam

Hạn dùng

36 tháng

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

Làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh phân có thủ thuật mở thông hồi tràng.

Liều lượng và cách dùng

Tiêu chảy cấp: - Người lớn: liều đầu 4 mg, tiếp theo 2mg mỗi lần đi tiêu lỏng, không quá 16mg mỗi ngày. Tiến triển lâm sàng theo dõi trong 48h. - Trẻ em: ngày đầu tiên 6 – 8 tuổi (20–30 kg): 2 mg x 2 lần/ngày; 8 – 12 tuổi (> 30 kg): 2 mg x 3 lần/ngày, liều hàng ngày tiếp theo 1 mg/10 kg/ngày chỉ dùng khi đi tiêu lỏng. Tổng liều hàng ngày không vượt quá liều ngày đầu tiên. Tiêu chảy mãn tính: - Người lớn: liều khởi đầu 4 mg, tiếp theo 2 mg sau mỗi lần đi tiêu lỏng cho đến khi kiểm soát được tiêu chảy, sau đó có thể giảm liều. Khi đã xác định được liều tối ưu hàng ngày có thể dùng liều này 1 lần hoặc chia nhiều lần. Liều duy trì thường 4-8 mg, hiếm khi vượt quá 16 mg/ngày. Hầu như không kiểm soát được triệu chứng ở liều cao hơn nếu lâm sàng không cải thiện sau khi điều trị với liều 16mg/ngày trong ít nhất 10 ngày. - Trẻ em: liều chưa xác định.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc - Khi cần tránh ức chế nhu động ruột - Tổn thương gan - Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc - Hội chứng lỵ - Bụng trướng - Trẻ em dưới 6 tuổi - Phụ nữ mang thai

Thận trọng

Người giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng. Ngừng thuốc nếu không thấy kết quả sau 48 giờ. Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ của cơ thể. Theo dõi trướng bụng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, táo bón, buồn nôn, đầy hơi. - Ít gặp: buồn ngủ, đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau vùng thượng vị, nôn, khó tiêu, phát ban. - Hiếm gặp:Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, mất ý thức, giảm ý thức, tăng trương lực cơ, mất phối hợp vận động, co đồng tử, tắc ruột, đầy bụng, phình to đại tràng, hội chứng Steven-Johnsons, hoại tử biểu bì, phù mạch, mề đay, ngứa, bí tiểu, mệt mỏi.

Tương tác thuốc

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

Thành phần

Loperamid 2mg

Dược lý

Loperamid là một dạng opiat tổng hợp được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mãn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có thể liên quan đến sự giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

Quá liều

Quá liều: triệu chứng suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích thích đường tiêu hoá, buồn nôn, nôn - thường xảy ra khi dùng liều hàng ngày khoảng 60 mg. Xử trí: rửa dạ dày sau đó cho uống 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0.01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

Bảo quản

Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng

Hạn dùng

36 tháng

Giao đến địa chỉ

-
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

UY TÍN VÀNG - CAM KẾT CHÍNH HÃNG 100%

Thuốc có nguồn gốc rõ ràng. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng. Liên hệ: 1800 2247

GIAO THUỐC THẦN TỐC TRONG 30 PHÚT, LẠI CÒN FREESHIP

Phục vụ 24/7, bất kể ngày đêm

ĐỘI NGŨ BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ONLINE 24H

Tư vấn chuyên sâu, mọi lúc mọi nơi

GIÁ TỐT HÀNG ĐẦU THỊ TRƯỜNG

Tiết kiệm tối đa chi phí

TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO