





Thuốc trị táo bón Bisalaxyl 5mg hộp 50 viên

Thông tin sản phẩm
Danh mục
Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa
Thuốc cần kê toa
Không
Công dụng
- Điều trị táo bón. - Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật. - Chuẩn bị X- quang đại tràng.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Công dụng/Chỉ định
- Điều trị táo bón. - Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật. - Chuẩn bị X- quang đại tràng.
Liều lượng và cách dùng
Bisacodyl dùng được cho mọi lứa tuổi. Điều trị táo bón: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 hoặc 2 viên bao (5 hoặc 10mg) uống vào buổi tối. Đôi khi có thể dùng liều cao hơn nếu cần (có thể tới 3 hoặc 4 viên bao 5mg). Trẻ em dưới 10 tuổi: 1 viên bao 5mg vào buổi tối. Người cao tuổi: Dùng liều người lớn (đã thử lâm sàng ở người trên 65 tuổi, không thấy phản ứng không mong muốn nào xảy ra). Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên uống, do phải nuốt cả viên. Dùng thay thế thụt tháo phân: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên bảo 5mg vào buổi tối, sau đó 1 viên đạn trực tràng 10mg vào buổi sáng. Trẻ em dưới 10 tuổi: 1 viên bao 5mg vào buổi tối, sau đó 1 viên đạn trực tràng 5mg vào buổi sáng. Dùng để chuẩn bị chụp X- quang đại tràng: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi tối dùng 2 viên 5mg trong 2 tối liền, trước khi chụp chiếu. Trẻ em dưới 10 tuổi: Mỗi tối dùng 1 viên trong 2 tối liền, trước khi chụp, chiếu. Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Các tình trạng phẫu thuật ổ bụng, tắc ruột, viêm ruột thừa, chảy máu trực tràng, viêm đại dày - ruột.
Thận trọng
- Viên bao bisacodyl được sản xuất để chỉ phân rã ở ruột, do đó không được nhai thuốc trước khi uống; các thuốc kháng acid và sữa cũng phải uống cách xa 1 giờ. - Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến đại tràng mất trương lực, không hoạt động và chứng giảm kali máu, vì vậy cần tránh dùng các thuốc nhuận tràng kéo dài quá 1 tuần, trừ khi có hướng dẫn của thầy thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai Không thấy nguy cơ Thời kỳ cho con bú Không thấy nguy cơ
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có tài liệu
Tác dụng không mong muốn
Thường xảy ra ở đường tiêu hóa khoảng 15 – 25%. Thường gặp: đau bụng, buồn nôn. Ít gặp: kích ứng trực tràng.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất bổ sung kali: Dùng các thuốc nhuận tràng lâu dài hoặc quá liều có thể làm giảm nồng độ kali huyết thanh do làm mất kali quá nhiều qua đường ruột, thuốc nhuận tràng có thể ảnh hưởng đến tác dụng giữ kali của các thuốc lợi tiểu nói trên. - Dùng phối hợp các thuốc kháng acid, các thuốc đối kháng thụ thể H2 như cimetidin, famotidin, nizatidin và ranitidin, hoặc sữa với bisacodyl trong vòng 1 giờ sẽ làm cho dạ dày và tá tràng bị kích ứng do thuốc tan quá nhanh. - Bisacodyl làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh chút ít, không quan trọng về mặt lâm sàng, có thể tránh được bằng cách uống bisacodyl 2 giờ trước digoxin.
Thành phần
Mỗi viên bao đường chứa: Bisacodyl 5mg Tá dược: Tinh bột ngô, lactose, bột talc, P.V.P, magnesi stearat, aerosil, eudragit L 100, titan dioxyd, triethyl citrat, gôm Ả Rập, gelatin, đường trắng, phẩm màu oxid sắt nâu, phẩm màu oxid sắt đỏ, phẩm màu yellow sunset, sáp ong, sáp carnauba.
Quá liều
Triệu chứng: đau bụng dưới có thể kèm với dấu hiệu mất nước, đặc biệt ở người cao tuổi và trẻ em. Xử trí: ở những nơi có điều kiện nên rửa dạ dày. Cần duy trì bù nước và theo dõi kali huyết thanh. Thuốc chống co thắt có thể phần nào có giá trị. Đặc biệt chú ý cân bằng thể dịch ở người cao tuổi và trẻ nhỏ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.