



Thuốc lợi tiểu Urostad 40 hộp 50 viên
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

Thông tin sản phẩm
Danh mục
Thuốc tim mạch
Thuốc cần kê toa
Có
Công dụng
- Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác. - Tăng huyết áp khi có tổn thương thận. - Tăng calci huyết.
Thương hiệu
Stellapharm
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Công dụng/Chỉ định
- Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác. - Tăng huyết áp khi có tổn thương thận. - Tăng calci huyết.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Urostad 40 được dùng bằng đường uống. Phù: Khởi đầu với 40 mg/ngày, chỉnh liều nếu cần. Trường hợp phù nhẹ có thể dùng 20 mg/ngày hoặc 40 mg cách ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg hoặc hơn, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần trong ngày. Trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 600 mg/ngày. Với trẻ em liều thường dùng là 1 – 3 mg/kg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Tăng huyết áp: Liều dùng là 40 – 80 mg/ngày. Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp ở người có tổn thương thận. Tăng calci huyết: 120 mg/ngày x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
Chống chỉ định
Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan. Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Xơ gan cổ trướng. Hôn mê gan & trong tình trạng tiêu hủy chất điện giải. Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ với liều thấp nhất trong thời gian ngắn. Dùng furosemide trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khuyến cáo bệnh nhân thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, đau đầu.
Tác dụng không mong muốn
Hạ huyết áp, nước tiểu ít, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp, buồn nôn & nôn. Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
Tương tác thuốc
- Không phối hợp Furosemid với: + Cephalothin, cephaloridin: tăng độc tính cho thận. + Muối Lithium: làm tăng nồng độ Lithium, có thể gây độc. + Aminoglycosid: tăng độc tính cho tai và thận. + Glycosid tim: tăng độc tính do hạ K+ máu. + Cisplatin: tăng độc tính thính giác. - Thận trọng khi phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid, corticosteroid, thuốc chữa bệnh đái tháo đường, thuốc giãn cơ không khử cực, thuốc chống đông, thuốc hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.
Thành phần
Furosemid 40mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dược lý
Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách: - Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu. - Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa. - Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái. - Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.
Quá liều
- Triệu chứng: mất cân bằng nước và điện giải bao gồm: đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh. - Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý điều trị triệu chứng và hỗ trợ như: bù lại lượng nước và điện giải đã mất.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất