Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung
Ngô Ngọc Cẩm Tú
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Danospan
Cho 100 ml dung dịch
Cao khô lá thường xuân 0,7 g Tương ứng với 4,55g lá thường xuân (Folium Hederae)
Tá dược: Kali sorbat, acid citric monohydrat, dung dịch sorbitol 70 %, sucralose, xanthan gum, nước tinh khiết) vừa đủ 100 ml.
Cao khô lá thường xuân 0,7 g Tương ứng với 4,55g lá thường xuân (Folium Hederae)
Tá dược: Kali sorbat, acid citric monohydrat, dung dịch sorbitol 70 %, sucralose, xanthan gum, nước tinh khiết) vừa đủ 100 ml.
2. Công dụng của Danospan
Thuốc được dùng điều trị viêm đường hô hấp cấp tính có kèm ho, điều trị triệu chứng trong bệnh lý viêm phế quản mạn tính.
3. Liều lượng và cách dùng của Danospan
Nếu không có chỉ định riêng, sử dụng liều như sau:
- Trẻ sơ sinh -1 tuổi: 2,5 ml x 1 - 2 lần/ngày.
- Trẻ 1 tuổi - 4 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày.
- Trẻ 4 tuổi -12 tuổi: 5 ml x 2 lần/ngày.
- Trẻ > 12 tuổi và người lớn: 5 ml x 3 lần/ngày.
Cách dùng
- Sử dụng dụng cụ đong thuốc đi kèm trong hộp thuốc.
- Lắc kỹ trước mỗi lần sử dụng.
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị ho phụ thuộc vào loại bệnh và mức độ của bệnh trên lâm sàng, tuy nhiên, việc điều trị nên duy trì trong ít nhất một tuần đối với trường hợp viêm nhẹ đường hô hấp. Việc điều trị với thuốc nên được duy trì 2 - 3 ngày sau khi hết triệu chứng để đảm bảo hiệu quả của đợt điều trị.
Nếu tình trạng bệnh vẫn kéo dài hoặc có xuất hiện thở nông, sốt cũng như đờm có máu hoặc mủ thì phải tham khảo ngay ý kiến Bác sĩ.
- Trẻ sơ sinh -1 tuổi: 2,5 ml x 1 - 2 lần/ngày.
- Trẻ 1 tuổi - 4 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày.
- Trẻ 4 tuổi -12 tuổi: 5 ml x 2 lần/ngày.
- Trẻ > 12 tuổi và người lớn: 5 ml x 3 lần/ngày.
Cách dùng
- Sử dụng dụng cụ đong thuốc đi kèm trong hộp thuốc.
- Lắc kỹ trước mỗi lần sử dụng.
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị ho phụ thuộc vào loại bệnh và mức độ của bệnh trên lâm sàng, tuy nhiên, việc điều trị nên duy trì trong ít nhất một tuần đối với trường hợp viêm nhẹ đường hô hấp. Việc điều trị với thuốc nên được duy trì 2 - 3 ngày sau khi hết triệu chứng để đảm bảo hiệu quả của đợt điều trị.
Nếu tình trạng bệnh vẫn kéo dài hoặc có xuất hiện thở nông, sốt cũng như đờm có máu hoặc mủ thì phải tham khảo ngay ý kiến Bác sĩ.
4. Chống chỉ định khi dùng Danospan
Người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Đối với những trường hợp bất dung nạp fructose, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, chỉ được phép dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.
Đối với những trường hợp bất dung nạp fructose, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, chỉ được phép dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.
5. Thận trọng khi dùng Danospan
Không nên dùng thuốc quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
Lưu ý đặc biệt: Cũng như các chế phẩm có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật, màu của siro Danospan đôi khi có thể bị thay đổi. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
Lưu ý đặc biệt: Cũng như các chế phẩm có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật, màu của siro Danospan đôi khi có thể bị thay đổi. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Mặc dù chưa có báo cáo nào về tác dụng không mong muốn đối với thai nhi và trẻ bú mẹ, chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết. Cần cân nhắc giữa lợi ích mang lại và nguy cơ tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
7. Tác dụng không mong muốn
Rất hiếm khi, siro ho Danospan có thể dẫn tới nhuận tràng do thành phần sorbitol có trong thuốc.
8. Tương tác với các thuốc khác
Không có phản ứng không mong muốn nào được biết đến khi sử dụng đồng thời đường uống siro ho Danospan với các loại thuốc khác. Vì vậy, sử dụng siro Danospan đồng thời với các thuốc khác được xem là an toàn, ví dụ như phối hợp với thuốc kháng sinh.
9. Dược lý
Dược lực học: Saponin trong cao lá thường xuân (gồm alpha hederin và hederacoside C) có tác dụng chống co thắt và tan đờm theo cơ chế qua trung gian niêm mạc dạ dày, kết quả nhận được trong kích thích phản thân của các tuyến dịch nhầy phế quản thông qua các cơ quan của hệ thống thần kinh đối giao cảm.
10. Quá liều và xử trí quá liều
Dùng quá liều có thể gây buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy và kích thích.
Trong trường hợp này, nên tham khảo ngay ý kiến của Bác sĩ.
Trong trường hợp này, nên tham khảo ngay ý kiến của Bác sĩ.
11. Bảo quản
Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.