Aspirin MKP 81 hộp 100 viên-1
Aspirin MKP 81 hộp 100 viên-2
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Aspirin MKP 81 hộp 100 viên

Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ
Lưu ý:

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

Dược sĩ Quách Thi Hậu
Dược sĩ Quách Thi HậuĐã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Danh mục

Thuốc tim mạch

Thuốc cần kê toa

Hoạt chất

aspirin

Dạng bào chế

Viên bao

Công dụng

– Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử về những bệnh này. – Giảm đau nhẹ và vừa.

Thương hiệu

Mekophar

Nước sản xuất

Việt Nam

Hạn dùng

24 t kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

– Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử về những bệnh này. – Giảm đau nhẹ và vừa.

Liều lượng và cách dùng

Uống nguyên viên, không được nhai hay nghiền ra. – Liều dùng: theo chỉ dẫn của thầy thuốc. – Liều đề nghị: + Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ: 1– 2 viên/ngày. + Giảm đau: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 4– 6 viên/lần x 4– 6 lần/ngày. Không dùng quá 3g/ngày. Trẻ em: 50mg/kg/ngày, chia 4– 6 lần, nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. – Người bệnh đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng Aspirin hoặc những thuốc kháng viêm không steroid khác trước đây. – Người bệnh có tiền sử bệnh hen. – Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận.

Thận trọng

– Cần phải giảm liều ở người cao tuổi vì có khả năng bị nhiễm độc Aspirin. – Không kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. – Khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. – Khi sử dụng cho trẻ em vì nguy cơ hội chứng Reye. – Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận. – Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ mang thai: không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai. – Phụ nữ trong thời kỳ đang cho con bú: có thể dùng thuốc vì ở liều điều trị bình thường Aspirin có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột, mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ. – Ít gặp: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thiếu sắt, chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, độc hại gan, suy giảm chức năng thận, co thắt phế quản. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

– Làm giảm nồng độ của Indomethacin, Naproxen và Fenoprofen. – Làm tăng nguy cơ chảy máu đối với Warfarin. – Làm tăng nồng độ Methotrexat, thuốc hạ glucose huyết (sulphonylurea, phenytoin, acid valproic) trong huyết thanh và tăng độc tính. – Làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazole.

Thành phần

– Aspirin starch tương đương Acid acetylsalicylic 81 mg – Tá dược vừa đủ 1 viên (Sodium starch glycolate, Acid stearic, Colloidal silicon dioxide, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Talc, Polyethylene glycol 4000, Titanium dioxide, Diethyl phthalate, màu Sunset yellow, màu Tartrazine, Isopropyl alcohol, Aceton)

Dược lý

Acid acetylsalicylic (Aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu.

Quá liều

Ðiều trị quá liều salicylate gồm: – Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Ðiều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid – bazơ; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp. – Theo dõi nồng độ salicylate huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài. – Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylate. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonate uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylate. Nếu dùng acetazolamide, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylate vào não vì nhiễm acid chuyển hóa). – Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng. – Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần. – Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu. Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng

Hạn dùng

24 t kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Giao đến địa chỉ

-
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

UY TÍN VÀNG - CAM KẾT CHÍNH HÃNG 100%

Thuốc có nguồn gốc rõ ràng. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng. Liên hệ: 1800 2247

GIAO THUỐC THẦN TỐC TRONG 30 PHÚT, LẠI CÒN FREESHIP

Phục vụ 24/7, bất kể ngày đêm

ĐỘI NGŨ BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ONLINE 24H

Tư vấn chuyên sâu, mọi lúc mọi nơi

GIÁ TỐT HÀNG ĐẦU THỊ TRƯỜNG

Tiết kiệm tối đa chi phí

TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO